Who is online?
In total there is 1 user online :: 0 Registered, 0 Hidden and 1 Guest :: 1 Bot

None

Most users ever online was 40 on Tue Sep 20, 2016 3:45 am
Search
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Navigation
 Portal
 Index
 Memberlist
 Profile
 FAQ
 Search

VÕ LÂM CHÁNH TÔNG -- Tứ Tuyệt định Công, Lục bộ thần công, Di Ảnh Kỳ Công

View previous topic View next topic Go down

VÕ LÂM CHÁNH TÔNG -- Tứ Tuyệt định Công, Lục bộ thần công, Di Ảnh Kỳ Công

Post by Admin on Sat Jul 25, 2009 5:09 pm

Source from: http://vovinamus.com/forum/showthread.php?t=35
Post by: Nguyễn Dương Linh Vũ

TỨ TUYỆT ĐỊNH CÔNG

Muốn sử dụng Thất thập nhị huyệt công là 72 cách đánh vào 12 huyệt đối phương được
tốt ta phải áp dụng Tứ tuyệt định công, Lục bộ thần công.

Không phải tự nhiên bay tới, đánh càng, đá đại mà được đâu. Đối phương sẽ đứng yên cho ta đánh sao.?
Đòn sanh, đòn tử phải có đòn tá sứ mới đánh vô chỗ muốn được. Bởi vì, có 4 cách đối phương tấn công ta ồ ạt như vũ bão.

1.- Liên hoàn cước pháp: chân đá, tay theo liền bên trái hoặc phải.
2.- Liên hoàn thủ pháp: tay đánh, chân đá liền theo thuận hoặc nghịch.
3.- Cuồng phong tảo lạc diệp: chân quét qua, tay đánh lại, ào ào như gió.
4.- Động quyền di ảnh: nhảy lảo đảo, khủng bố tinh thần đối phương rồi đánh bất ngờ.

Nếu để đối phương quá tự do như vậy thì biết họ tấn công tay, chân nào mà định trước, phản trả. Phải dùng Tứ tuyệt định công mà trừ 4 cách đó.

Còn nếu họ không vô, thì ta vô đặng đánh các đòn đó. Mà ta vô thì phải dùng Tứ tuyệt định công chớ không phải khi không vô đại, họ đâu phải là hình chết, nếu ta vô họ lui thì sao?
Thế nên, Tứ tuyệt định công là 4 cái bẩy gây cho họ không lui, không chạy, là bắt buộc họ phải đánh, đá.

- Cá đói thấy mồi ngon đâu lui.
- Vượn đói thấy đào phải đưa tay hái.
- Chó dữ đưa chân cắn liền.

Nhờ họ ham đòn ta mới thỏa nguyện.
Nhớ 4 định công.

1.- Biến đả tả công: bắt họ đánh tay trái.
2.- Biến đả hữu công: bắt họ đánh tay phải.
3.- Hữu cước tả công thuận nghịch: bắt họ đá thuận nghịch chân trái.
4.- Tả cước hữu công thuận nghịch: bắt họ đá thuận nghịch chân phải.

Nghiên cứu kỹ thí dụ nầy biết được 72 cách.

1.- Chân phải họ sau, hai tay thủ kín, chân trái ta vô cận chiến nội, tay phải bám tay trái họ, đưa mặt ngay tay phải họ thì họ đâu lui.
2.- Chân trái ta xê ra chân họ, hai tay đè hai tay họ, đưa hạ bộ cho gối phải họ lên thì họ đâu chạy lui.
3.- Chân trái ta vô cận chiến ngoại, quì gối đưa mặt cho gót phải họ móc.
4.- Chân phải ta vô sau chân trái họ, tay trái đỡ đầu họ, chắc họ phải xoay lưng đánh chỏ phải vô mặt ta chớ đi đâu.

Muốn bắt buộc đối phương tấn công theo ý mình, muốn sử dụng tốt Tứ tuyệt định công ta phải dụng Lục bộ thần công.

--------------------------------------------------------------------------------

LỤC BỘ THẦN CÔNG

Nguyễn Dương Linh Vũ biên soạn

Lục bộ thần công là 6 bộ gồm có:

1.- Đối diện giao chiến.
2.- Đối diện cận chiến nội.
3.- Đối diện cận chiến ngoại.
4.- Ấm dương giao chiến.
5.- Âm dương cận chiến nội.
6.- Ấm dương cận chiến ngoại.

- Đối diện là khi vô cả hai nhìn về một phía.
- Âm dương là khi vô mỗi người ngó một bên.
- Giao chiến làhai đối thủ đã chuẩn bị tấn công nhau, bàn chân họ đụng bàn chân ta.
- Cận chiến làvô sâu hai gối kề nhau.
- Nội làchân họ vô mé trong chân ta.
- Ngoại là chân họ vô mé ngoài chân ta.

1.- Đối diện giao chiến: Ta đứng chân trái trước, chân phải họ vô, hai bàn chân đụng nhau là giao chiến, đối diện là khi vô hai người cùng ngó một phía, ta sử dụng các đòn sau.
- Gạt thủ thu châu.
- Gạt thủ phạt cành.
- Gạt thủ bám cần.
- Gạt thủ sát hầu.
- Gạt thủ tống thủy.
- Gạt thủ băng tâm.
- Gạt thủ xạ điền.
- Hoành phong sát diện.
- Tiến nghịch khai âm.
- Khắc thủ khóa hậu.
- Kim tiêu phóng thủy.
- Bàn long tống thể.

2.- Đối diện cận chiến nội: Khi họ vô sâu kề gối ta phía trong, ta sử dụng ngay.
- Nả thủ thu châu.
- Nả thủ sát hầu.
- Nả thủ thủy tâm.
- Nả thủ khai tâm.
- Nả thủ xạ điền.
- Bám thủ lia cành.
- Bám thủ phế môn.
- Trảo môn sát phế.
- Gạt thủ tam kha.
- Độc cước khai âm.

3.- Đối diện cận chiến ngoại: Khi họ vô sâu kề gối ta phía ngoài, ta sử dụng ngay.
- Khai môn thu châu.
- Khai môn sát cành.
- Khai môn bám cần.
- Khai môn sát hầu.
- Song yến qui sào.
- Thần ngưu chuyển giác.
- Di thân tán hạ.
- Di ảnh tán tâm.
- Cương đao sát túc.
- Thần xà độn giáp.

4.- Âm dương giao chiến: Ta đứng chân trái trước, chân trái họ vô đụng bàn chân ta, đó làgiao chiến. Còn họ ngó một bên ta ngó một bên là âm dương. Khi họ vô đánh ta như vậy thì ta sử dụng ngay.

- Khóa thủ thu châu.
- Khóa thủ phạt cành.
- Khóa thủ bám cần.
- Khóa thủ sát hầu.
- Bám thủ lia cành.
- Nả thủ thủy tâm.
- Nả thủ khai tâm.
- Trảo môn sát phế.
- Kim chung sát phế.
- Trảo cương khai hạ.
- Nả thủ tam kha.
- Bạch vượn bẻ đào.

5.- Âm dương cận chiến nội: Khi họ vô sâu kề gối ta phía trong, mỗi người nhìn về một phía ta sử dụng.
- Khai môn thu châu.
- Khai môn phạt cành.
- Khai môn bám cần.
- Khai môn sát hầu.
- Khai môn tống thủy.
- Song yến qui sào.
- Thần ngưu chuyển giác.
- Hoành phong sát diện.
- Sát túc khai âm.
- Khắc thủ khóa hậu.

6.- Âm dương cận chiến ngoại: Khi họ vô sâu kề gối ta phía ngoài, mỗi người nhìn về một phía ta sử dụng.
- Song long thám hải.
- Di thân tán hạ.
- Di ảnh câu liêm.
- Di ảnh tam kha.
- Di ảnh lưu vân.
- Hổ hồi sơn đỉnh.
- Sát âm khổng đạo.
- Bạch vượn bẻ đảo.
- Linh miêu sát thử.
- Nghịch giáng song phi.

* Ta ngồi:
- Thiềm thừ qua khê.
- Kim ngao sát túc.
- Tảo địa hổ vĩ.
- Sát túc khai âm.

* Ta nằm ngang:
- Ngọa địa quyền âm.
- Ngọa địa cước âm.

* Họ đá: - Di ảnh phang âm.
- Di ảnh bàn long.
- Di ảnh bàn long nghịch.
- Di ảnh lưu vân.
- Di ảnh câu liêm.
- Di ảnh long phi.
- Di ảnh phóng tiêu.
- Di ảnh tất cước.
- Di ảnh song phi.
- Tiến nghịch khai âm.

Vậy, Lục bộ thần công ta phải học cho thuần thục, chuyên tâm luyện tập để trở thành tuyệt kỷ, khi đối phương tấn công bộ nào, ta hạ ngay bộ đó, theo sự luyện tập nhuần nhuyển thuần thục từ trước.

--------------------------------------------------------------------------------

DI ẢNH KỲ CÔNG

Nguyễn Dương Linh Vũ

Khi đối phương đánh, ta cùng đánh; đối phương đá, ta cùng đá chứ không đỡ. Đòn đánh của ta sau nhưng đến mục tiêu trước. Vì sử dụng di ảnh nên hình ta không còn ở đó nữa và đòn đánh của đối phương sẽ vào hư không.
Vừa di ảnh, hình dáng ta cũng biến dạng theo động tác kỳ hình để hạ đối phương.

Chân trái ta sau, chân phải họ lên vô giao chiến tay phải họ đánh.

1.- Di ảnh xạ điền: chân phải lướt lên mé trái họ, đồng thới tay phải cản tay trái họ, tay trái đánh vào hạ bộ đối phương.
2.- Di ảnh băng tâm: tay trái móc xéo lên ôm đầu, nhảy sấn chân trái tới, tay phải cản tay trái họ, đầu vàchỏ trái vô ngay chấn thủy.
3.- Di ảnh tống thủy: chân phải lướt lên mé trái họ, tay phải cản tay trái họ, tay trái tống vô chấn thủy, gối trái kên hạ bộ đối phương.
4.- Di ảnh sát hầu: chân phải lướt lên mé trái họ, tay phải cản tay trái họ, gối trái lên hạ bộ, chưởng trái lên cằm, vuốt xuống bóp cổ, đẩy.
5.- Di ảnh tống cằm: chân phải lướt lên mé trái chận chân trái họ, tay phải cản tay trái họ, tay trái tống lên cằm cho ngữa cổ.
6.- Di ảnh sát cần: Chân phải lướt lên mé trái họ, tay phải cản tay trái họ, tay trái cấm ngón cái vô cần cổ.
7.- Di ảnh phạt cành: chân phải lướt lên mé trái họ, tay phải cản tay trái họ, tay trái chém cạnh lưỡi bàn tay vào cạnh hàm dưới lỗ tai.
8.- Di ảnh tán dương: chân phải lướt lên mé trái họ, tay phải cản tay trái họ, hất sống cạnh bàn tay trái vào thái dương họ.
9.- Di ảnh thu châu: chân phải lướt lên mé trái họ, tay phải cản tay trái họ, 2 ngón trỏ giữa trái xỉa vào mắt.
10.- Di ảnh tán tâm: chân trái lướt lên mé trái họ, lúc qua chưởng trái vào cằm họ, xoay lưng, tay phải tán ngay chấn thủy.
11.- Di ảnh song âm: chân phải lên ngồi, hai tay ta đánh móc dưới hạ bộ.
12.- Di ảnh tán hạ: chân trái lướt lên mé trái họ, khòm đầu, xoay lưng, tay phải hất lên hạ bộ.

Chân phải ta sau, chân phải họ đá tới.

13.- Di ảnh phang âm: chân phải nhảy tới về bên phải,chân trái đá lòn dưới hạ bộ.
14.- Di ảnh bàn long: chân phải lướt tới về bên phải, chân trái tống cạnh bàn chân vô hông họ.
15.- Di ảnh câu liêm: chân trái bước tréo qua phải, xoay lưng, dùng gót phải móc lên hạ bộ.
16.- Di ảnh lưu vân: chân trái bước tréo qua phải, xoay lưng, dùng gót móc gặt vô cạnh hàm.
17.- Di ảnh tảo phong: chân phải nhảy xê tới về bên phải, chân trái đá tạt vô mặt.
18.- Di ảnh long phi: chân trái nhảy tréo qua phải xoay lại ngồi, vọt lên chân trái co vô mông, chân phải tống vô mặt.

Admin
Admin

Posts : 47
Join date : 2009-07-19

http://taichi.friendhood.net

Back to top Go down

View previous topic View next topic Back to top


 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum